Học thuộc chỉ được một nửa, hoàn thành bài làm mới là 10/10.

 

Học thuộc chỉ được một nửa, hoàn thành bài làm mới là 10/10.

(GDVN) – Các em học sinh thân mến! Hành trang cho các em đi thi không phải chỉ là những con số và phép cộng mà nó là hệ thống những kỹ năng để đạt tới “cảnh giới cao độ”.
Ảnh minh họa

Công cụ gì là hành trang cho các em đi thi? Sách giáo khoa ư? Chuẩn kiến thức kỹ năng ư? Đề thi, sách hướng dẫn ôn tập.v.v.? Tất cả đều bỏ đi trước khi vào phòng thi nhé! Nếu các thứ ấy mà xem là cần thiết để thành công, thì phụ huynh cố gắng một tí chắc con em mình dễ đỗ đạt.

Từ giờ phút này, các em nên luyện kỹ năng “đọc hiểu, suy luận, phát hiện, loại trừ, kiểm thử và bấm máy” chính xác. Luyện cho đạt tới “cảnh giới cao độ”. Ba môn thi trắc nghiệm, đề quá dài, không cho phép cách làm nào khác hơn. Trung bình mỗi câu 1.5 phút, đừng nói gì hơn nếu không luyện, thì dẫu có cho xem tài liệu thoải mái, học sinh TB và Y cũng không hoàn thành nỗi bài. Vậy giải quyết bằng cách nào? Đề bài có giới hạn, kiến thức có chương, có mục, người ra đề không được tùy tiện là nguyên tắc. Thế thì ta bao quát một cách cơ bản, đầy đủ đề thi ngay bây giờ được không? Được đấy! Thử đọc mỗi ví dụ sau 3 phút, rồi tự nhận xem mình có hiểu không. Nếu làm vậy đến khi đọc 2 phút, rồi 1.5 phút mỗi câu mà đã thông hiểu, thì chứng tỏ lúc này các em đã đủ “kung fu” rồi đó!

Năm nay, Bộ vẫn áp dụng cách ra đề barem điểm như năm trước cơ hội của HS nhìn thấy trước kết quả kỳ thi của mình là rất cao.

1O Ví dụ chọn lọc – gửi tặng học sinh 12 THPT.

Câu 1. Một cá thể có kiểu gen ,biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ

40% 20% 15% 30%

Cách suy luận: { đề đã khẳng định khả năng hoán vị của A, B là 40cM= 40%đvtđc; vậy giảm phân bình thường cặp D, E cho giao tử DE = 60%/2= 30%}

Câu 2. Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau:

A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là

Cách suy luận: {Xit nuclêic có 2 loại AND, ARN; nếu ADN kép thì các tỉ lệ trên không khớp. Chứng tỏ rằng X= 25%; Vậy là ADN đơn}

ADN có cấu trúc mạch đơn. ADN có cấu trúc mạch kép

ARN có cấu trúc mạch kép ARN có cấu trúc mạch đơn

Câu 3. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
18,75%. 25%. 56,25%. 6,25%.

Cách giải: {Cây AaBbDd cho 8 kiểu Gt bằng nhau, Gt Abd =1/8; cây aabbDd cho 2 loại Gt, abd = ½ => thân cao hoa đỏ thế hệ con chính AaBbdd = 1/2 *1/8 = 0.0625}

Câu 4. Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là:

6n, 8n. 4n, 8n. 4n, 6n 3n, 4n.

Cách suy luận: {Tế bào sinh dưỡng, lưỡng bội 2n, không nói gì đến lai tạo, giao phối mà chỉ đa bội hóa thì không thể tạo ra dạng 3n, 6n. Vậy KQ: 4n và 8n.}

Câu 5. Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là
4 6 1 15

Cách suy luận:{ 5 alen trên NST thường, tức là trong mỗi cá thể chỉ chứa 2 alen bất kỳ h1h1, h2h2…h1h5 và kết quả có 15 kiểu gen được tạo ra như vậy. Các em nhớ lại bài nhóm máu!}

Câu 6. Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là
3840 840 2160 2000

Cách giải:{Cả hai đều hoán vị, cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn là lặn đồng hợp chính là sản phẩm của hoán vị gen. => 160/4000= 0.04 = > Hai kiểu Gt có từ hoán vị = 0.2; hai kiểu Gt bình thường là 0.3

Ab 0.3 aB 0.3 AB’ 0.2 Ab’ 0.2

Ab 0.3 0.3 *0.3 0.3 *0.2

aB 0.3 0.3 *0.3 0.3 *0.2

AB’ 0.2 0.2 *0.3 0.2 *0.3 0.2 *0.2 0.2 *0.2

Ab’ 0.2 0.2*0.2

Tổng: 0.54 * 4000 = 2160 cây.}

Câu 7. Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là
2250 1798 1125 3060

Cách giải: {Ta nhớ đến CT: 2* (A) + 2 * (G) = Tổng số = 900 * 2 và A= G. Đề cho A= T=G=X= 1800/ 4 =450 =>2* (A) + 3 *(G) = Số liên kết [H]  2* 450 +3* 450 = 2250.}

Câu 8 . Họ các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
(2) và (4). (2) và (3). (1) và (4). (1) và (3).

Suy luận: {Những năm; sự cháy rừng không hàm chứa sự tuần hoàn  tính chu kỳ. Hàng năm và vào mùa xuân, hè là có tính chu kỳ => chọn 2 và 4}

Câu 9. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?

AaBb × AaBb Aabb × aaBb. aaBb × AaBb. Aabb × AAbb.

Cách suy luận và tính: {Có 8 kiểu gen có đối xứng => tổ hợp độc lập(1:2:1)(1:1) => chỉ (aaBb × AaBb) phù hợp}

Câu 10. Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ

25%. 50% 75%. 100%.

Cách nhớ và suy luận: {Đúng theo thí nghiệm liên kết với X của bài học GK, con đực mắt trắng vì Y không có mang gen màu mắt, cùng với đề cho :1/4 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. => ( XA X a ) x (XA Y)  0.5 X a * 0.5 Y = 0.25 = 25% }

Câu 11. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất?

Suy luân:{Ta thấy phép lai thứ tư có đến 4 cặp gen dị hợp, rất nhiều khả năng trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen làm tăng kiểu hình, kiểu tổ hợp giao tử ở đời con}

Câu 12. Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:

A = T = 1799; G = X = 1200 A = T = 1800; G = X = 1200

A = T = 899; G = X = 600. A = T = 1199; G = X = 1800

Tính toán: { Số A= T = 30% * Tổng số G = X= {100%- 30%* 2}/2 = 20% *Tổng số
và 2 * A + 3 * G= 3600 <=> 2* 1.5 *G + 3* G =3600 =>

gen D có G = X = 600 và A= T = 1.5* 600 = 900 => d có A= T = 899 và G= X = 600 KL: Phù hợp với phương án thứ nhất! }

Mỗi tuần thấy sẽ cung cấp đến các em HS lớp 12 những ví dụ mới cho đến khi cần đủ để tham dự kỳ thi.

Theo giaoduc.net.vn
This entry was posted in Bí quyết đỗ đại học and tagged , , . Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *